
Nội dung trong bài
Các mốc thời gian hòa tan và thời gian làm rỗng dạ dày
Câu hỏi được đặt ra là tại sao rất nhiều thử nghiệm thuốc phóng thích tức thời (immediate release) mong muốn đạt tỷ lệ 85% hòa tan trong 30 phút? Tại sao nhiều dạng bào chế phóng thích chậm (delayed release) phải qua môi trường axit dạ dày nhiều giờ trước khi chuyển sang dạng dung dịch đệm? Cả hai trường hợp đều mô phỏng thời gian làm rỗng dạ dày trong cơ thể. Thời gian làm rỗng dạ dày là khoảng thời gian cần thiết để thức ăn đi hết ra khỏi dạ dày. Khoảng thời gian làm rỗng dạ dày bình thường là từ 30 phút đến 4 giờ.
Khi xem xét các dạng thuốc phóng thích tức thời, hầu hết các sản phẩm đều yêu cầu dạng bào chế được hòa tan 85% trong 30 phút. 30 phút là khoảng thời gian làm rỗng dạ dày thường thấy – vì vậy đây là trường hợp xấu nhất. Thông số này cho thấy rằng phần lớn thuốc đã hòa tan trước khi rời khỏi dạ dày. Hầu hết các loại thuốc không được hấp thụ trong dạ dày – vì vậy thông số kỹ thuật này cho thấy rằng hầu hết các loại thuốc đều có tính khả dụng sinh học vào thời điểm nó di chuyển vào ruột non, nơi nó có thể được hấp thụ.
Khi xem xét các dạng bào chế phóng thích chậm, chẳng hạn như các sản phẩm bao tan trong ruột, thường phải kiểm tra 2 giờ trong môi trường axit trước khi chuyển sang pH trung tính hơn. Lúc này cần phải đảm bảo các dạng bào chế hòa tan ít hoặc không được giải phóng vào axit. Thông thường, tỷ lệ hòa tan mong muốn là <10% trong môi trường axit. Lý do là vì một số loại thuốc này không bền trong môi trường axit có thể gây ra kích ứng dạ dày.
Để đảm bảo đặc tính của thuốc, thời gian tiếp xúc với axit trong dạ dày phản ánh thời gian làm rỗng dạ dày thực tế (hoặc thậm chí lâu hơn). Trong hầu hết các trường hợp, 2 tiếng là thời gian lý tưởng, một số phương pháp chỉ trong 1 giờ. Khi kết thúc giai đoạn axit của phép đo độ hòa tan, phải lấy mẫu và chuyển môi trường sang dung dịch đệm bằng phương pháp bổ sung môi trường hoặc chuyển đổi môi trường.
Các sản phẩm thuốc phóng thích kéo dài có cần thử nghiệm ở nhiều độ pH không?

Các dạng thuốc phóng thích kéo dài thường đề cập đến các loại thuốc phóng thích trong 2 giờ hoặc lâu hơn. Nhiều sản phẩm trong số này có tốc độ giải phóng dài từ 6 – 24 giờ, có nghĩa là in vivo chúng tiếp xúc với nhiều loại chất lỏng sinh học từ axit dạ dày thấp đến pH 1,1 đến các vùng ruột / ruột kết có thể lên đến pH 7,5 / 8. Điều này có ý nghĩa gì đối với các yêu cầu về môi trường hòa tan đối với các dạng thuốc phóng thích chậm này?
Trong hầu hết các trường hợp, các dạng bào chế phóng thích kéo dài kết thúc bằng các phương pháp có độ pH từ 6,8 – 7,5. Điều này là do phần lớn thời gian thuốc sẽ ở trong ruột già và ruột non. Sẽ có những trường hợp cần thay đổi độ pH trong quá trình kiểm độ hòa tan mà kiểm nghiệm viên cần phải lưu ý.
Phát triển công thức và xây dựng phương pháp hòa tan cho các sản phẩm phóng thích kéo dài thường sử dụng nhiều độ pH khác nhau để đảm bảo độ tin cậy của thuốc và đảm bảo đặc tính của thuốc không có bất kỳ thay đổi không lường trước trong nhiều loại môi trường. Nếu không có tác động của môi trường lên tốc độ phóng thích, thì các phương pháp thường được đơn giản hóa bằng một môi trường duy nhất.
Tuy nhiên, một số sản phẩm có độ phóng thích khác nhau ở các môi trường khác nhau, nên những sản phẩm này sẽ cần các phương pháp hòa tan thay đổi môi trường. Một số sản phẩm, chẳng hạn như thuốc phóng thích theo thời điểm hay viên nang chứa hỗn hợp các hạt với tốc độ giải phóng khác nhau, có thể có các giai đoạn giải phóng khác nhau khi chúng di chuyển từ pH này sang pH khác.
Bất kể, nếu một sản phẩm cần thử nghiệm trên nhiều môi trường – điều này có thể khó thực hiện với hệ thống Apparatus 1 hoặc 2 truyền thống (mặc dù thường được sử dụng). Thay đổi môi trường khá khó khăn khi tốn thời gian và công sức. Một lựa chọn phương pháp hòa tan cho các loại sản phẩm này là USP Apparatus 3, reciprocating cylinder.
Thiết bị thử nghiệm độ hoà tan thuốc
Việt Anh cung cấp giải pháp thử nghiệm độ hoà tan đáng tin cậy đến từ Đức. Với kinh nghiệm và chất lượng đã được khẳng định trên thị trường quốc tế về các thiết bị ngành dược, Pharma Test cung cấp nhiều loại máy thử độ hoà tan (máy đo độ hoà tan) phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Có thể kể đến như: máy thử độ hoà tan 6, 8, 12 hoặc 14 vị trí với chế độ vận hành thủ công, bán tự động hoặc tự động.


